khoai sọ

Học thuật
Thân thiện
khoai sọ

Khoai sọ mọc thành từng cụm dưới đất.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một loại cây trồng lấy củ thuộc họ Ráy (Araceae): Cây to, cuống dài hình máng, hoa đơn tính. Củ chính thường hình cầu xung quanh mọc nhiều củ con nhỏ hơn.
    • Củ của cây khoai sọ, được dùng làm thực phẩm: Củ vỏ ngoài màu nâu, xám, lông tơ nhỏ, ruột màu trắng, tím nhạt hoặc vàng, chứa nhiều tinh bột, thường được luộc, hầm hoặc nấu canh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà tôi trồng một luống khoai sọgóc vườn. (Củ cây)
    • Canh khoai sọ hầm sườn món ăn rất bổ dưỡng vào mùa đông. (Củ dùng làm thực phẩm)
    • Củ khoai sọ cần được nấu chín kỹ để tránh ngứa miệng. (Đặc điểm cách chế biến)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "khoai sọ nước": Một giống khoai sọ thường được trồngnơi ẩm ướt hoặc ruộng nước, củ thường to nhiều bột.
    • Khu vực đồng chiêm trũng thích hợp để trồng khoai sọ nước.
  • "khoai sọ dẻo": Dùng để miêu tả đặc tính của củ khoai sọ khi luộc lên độ dẻo, bùi, thơm ngon.
    • Giống khoai sọ này luộc lên rất dẻo thơm.
Biến thể từ gần giống
  • Khoai môn (danh từ): Một loại cây cùng họ, củ to hơn, vỏ vân màu sắc đa dạng (nâu, tím), thường dùng trong các món chè, món xào.
  • Khoai nước (danh từ): Tên gọi khác của khoai sọmột số địa phương, hoặc chỉ giống khoai sọ trồng dưới nước.
  • Củ môn (danh từ): Cách gọi thông thường khác cho củ khoai sọ/khoai mônmiền Nam.
Từ đồng nghĩa
  • Dọc mùng (danh từ - ở một số vùng): Thực tế đây một loại cây khác (cùng họ) lấy phần thân non để nấu canh, nhưng đôi khi bị gọi nhầm trong giao tiếp.
  • Củ sọ (danh từ): Cách gọi tắt thân mật.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ăn khoai sọ luộc, chấm muối vừng": Chỉ một bữa ăn dân dã, đơn giản nhưng ngon miệng no bụng.
    • Thời sinh viên, bữa tối của chúng tôi thường chỉ khoai sọ luộc chấm muối vừng.
  • "Trồng khoai sọ, được củ to": Ý nói làm việc thì sẽ thu được kết quả tương xứng, thường dùng để khuyến khích sự chăm chỉ.
    • Cứ chịu khó một chút, trồng khoai sọ được củ to, sau này sẽ thấy thành quả.
khoai sọ

Khoai sọ mọc thành từng cụm dưới đất.

  1. Loài cây đơn tử diệp, to, cuống dài hình máng, hoa đơn tính, hoa đực xếp thành chùmngọn cây mo bao bọc, củ hình cầu, thường mang nhiều củ con.